Học Tiếng Pháp Cap France

Học Tiếng Pháp Cap France Follow

🏫 55/25 Trần Đình Xu, P. Cầu Kho, Quận 1, Hồ Chí Minh - 📞0916 070 169 - 0916 962 869 - 07 88 779 478 #hoctiengphap #CapFrance #DuhocPhap

http://capfrance.edu.vn/

534 Followers  0 Follow

Share Share Share

⚠️ Chú ý đừng để mắc phải nha các bạn 
#hoctiengphap #capfrance🏠🏠
[Góc ngữ pháp] ❤ 
Subjonctif trong Tiếng Pháp. - Cách sử dụng: Subjonctif dùng sau một số động từ vô nhân xưng biểu thị một ý muốn (volonté), một yêu cầu hay đề nghị (demande), một ý xét đoán, đánh giá (jugement). Chúng ta hãy nhớ một số động từ vô nhân xưng sau đây: + Il faut que... (cần phải...)
Ví dụ:
Je ne peux pas aller au cinéma, il faut que j’aille voir ma grand-mère.
(Tôi không thể đi xem phim được, tôi phải đi thăm bà tôi) + Il est nécessaire que... (Cần thiết là...)
Ví dụ:
Est-il nécessaire que je sois là? (Có cần thiết tôi phải có mặt ở đấy không?) + Il est indispensable que... (Nhất thiết là...)
Ví dụ:
Il est indispensable que tu viennes à la réunion.
(Nhất thiết là anh phải đến cuộc họp) + Il est possible que... (Có thể là...)
Ví dụ:
Il est possible que j’arrive en retard.
(Có thể là tôi đến muộn) + Il suffit que...(Chỉ cần...)
Ví dụ:
Il suffit qu’on achète deux bouteilles de vin.
(Chỉ cần mua 2 chai rượu vang thôi) + Il vaut mieux que... (Tốt nhất là...)
Ví dụ:
Il vaut mieux que nous partions tout de suite.
(Tốt nhất là chúng ta đi ngay bây giờ)

#hoctiengphap #capfrance
[Chuyên mục ngữ pháp]
Tổng hợp kiến thức ngữ pháp Tiếng Pháp từ A1 đến b2
Bonjour les amis,
 Rất vui được gặp lại các bạn tại Fanpage #HocTiengPhap #CapFrance.
Như các bạn đã biết, ngữ pháp đóng vai trò khá quan trọng trong việc làm chủ một ngôn ngữ nào. Nó là một trong 3 yếu tố cốt lõi (bên cạnh phát âm đúng, nền tảng từ vựng phong phú), giúp bạn giao tiếp được ngôn ngữ đang học
Và để có thể nói được Tiếng Pháp, các bạn ít nhất cũng phải đạt nền ngữ Pháp B1. Không thể giao tiếp tốt được khi bạn không biết về ngữ pháp.
Để hỗ trợ các bạn rõ hơn về những bài học trên lớp, ad sẽ giúp các bạn trình bày lại các chủ điểm ngữ pháp, theo dạng dễ học nhất.
Đừng quên vào website #HocTiengPhap #CapFrance www.capfrance.edu.vn, chuyên mục #HocOnline để cập nhật những bài học mỗi ngày nhé!!!
Hy vọng sẽ hữu ích cho các bạn đang theo học ngôn ngữ tiếng pháp
#NguphapTiengPhap #Yeutiengphap

Link học:
https://capfrance.edu.vn/chi-tiet-tin/Tong-Hop-Ngu-Phap-Tieng-Phap-Tu-A1-Den-B2.html
Tiếng Pháp Cap France - Nơi bắt đầu chinh phục giấc mơ du học!!! ❤️❤️❤️
#Hoctiengphap #CapFrance #HoChiMinh
 #DuhocPhap #DuhocCanada
Liên lạc để được hỗ trợ: 📞 091 607 01 69 - 091 696 28 69 - 07 88 77 94 78
🏫 55/25 Trần Đình Xu, P. Cầu Kho, Quận 1, Hồ Chí Minh
🌎 www.capfrance.edu.vn
📩 capfrance.edu@gmail.com
Facebook.com/HocTiengPhapCapFrance
Bon weekend mes amis ❤ 
#capfrance🏠
[La comparaison] _ So sánh❤ 
Mẫu so sánh đơn giản đối với Adjectif #capfrance🏠🏠
[ Vocabulaire] _ Từ vựng😍😍 Le thème: Les pays dans le monde🇨🇦🇧🇪🇧🇶
Chủ đề: " Các quốc gia trên thế giới "

L'Angleterre nước Anh
La France nước Pháp
L'Allemagne nước Đức
Les Pays-Bas nước Hà Lan
L'Espagne nước Tây Ban Nha
Le Portugal nước Bồ Đào Nha
L'Italie  nước Ý
La Grèce  nước Hy Lạp
La Suisse nước Thụy Sĩ
L'Autriche  nước Áo
La Belgique nước Bỉ
La Pologne nước Ba Lan
Les États-Unis  nước Mỹ
Le Canada nước Canada 
L'Australie nước Australia
La Nouvelle-Zélande nước New Zealand
L'Irlande  nước Ireland
La Finlande  nước Phần Lan
La Suède  nước Thụy Điển
La Norvège nước Na Uy
Le Danemark nước Đan Mạch
L'Islande  nước Iceland
Le Japon  nước Nhật
La Chine  nước Trung Quốc
L'Inde  nước Ấn Độ
L'Égypte  nước Ai-cập
La Turquie nước Thổ Nhĩ Kỳ
La Russie nước Nga

#HoctiengPhap#Capfrance🏫🏫
[ Bạn có biết ? ] 
Cách nói giờ trong tiếng Pháp🤔🤔 Quelle heure est- il? 🕐 #capfrance🏠🏠
[ Vocabulaire] _ Từ vựng

Chủ đề : ''Nghề nghiệp''👩‍🔬👩‍💼👩‍⚕️👮‍♀️👨‍🚒 1 .La dessinatrice  Nhà thiết kế
2  La peintre  Họa sĩ
3. Le comptable  Kế toán
4. Le pompier  Lính cứu hỏa
5. Le bijoutier  Thợ kim hoàn
6. Le chauffeur de taxi  Tài xế taxi
7. Le barman  Nhân viên quầy bar
8. La serveuse  Nữ phục vụ
9. Le sportif  Vận động viên
10. Le policier  Cảnh sát
11. Le soldat  Người lính
12.Le garde  Nhân viên bảo vệ
13. La dentiste  Nha sĩ
14. L’institutrice  Giáo viên
15. Le sculpteur  Thợ điêu khắc
16.L’hôtesse de l’air  Nhân viên hàng không
17. Le mécanicien  Thợ cơ khí
18. Le facteur  Người đưa thư
19. La vétérinaire  Bác sỹ thú y
20. Le coiffeur  Thợ làm tóc
21.L’électricien  Thợ điện
22. Le couturier  Thợ may
23. La pharmacienne  Dược sĩ
24.Le conducteur de bus  Tài xế xe bus
25. Le bibliothécaire  Thủ thư

#HociengPhap#Capfrance🏫🏫
[ Vocabulaire ]_ Từ vựng

TÍNH TỪ CHỈ CẢM XÚC TRONG TIẾNG PHÁP😂😇🤓😎😞 1. Pessimiste:  bi quan
2. Optimiste :  lạc quan
3. Éffrayé:  sợ hãi
4. Déçu:  thất vọng 
5. Nerveux:  bồn chồn, lo lắng 
6. Énergique:  tràn đầy năng lượng, sức sống 
7. Fâché:  tức giận 
8. Ennuyé:  chán nản 
9. Jaloux:  ganh tỵ
10. Sûr de soi :  tự tin 
11. Fatigué (e)  mệt mỏi 
13. Heureux :  hạnh phúc 
14: Triste:  buồn bã 
15. Honteux:  xấu hổ 
#HoctiengPhap#Capfrance🏫🏫
Từ vựng các môn thể thao
[Góc ngữ pháp] ❤ 📝 Thể bị động trong tiếng Pháp / La voix passive • Cách thành lập thể bị động trong tiếng Pháp:
Cấu trúc: S + être (được chia) + động tính từ quá khứ + (par + chủ thể của hành động)

Ex: La télévision a été inventée par John Baird
(Ti-vi được phát minh bởi John Baird) • Thể bị động: - Ở thì hiện tại: 
Je suis/tu es/il, elle, on est/nous sommes/vous êtes/ ils, elles sont
+ động tính từ quá khứ + (par + chủ thể của hành động) - Ở thì quá khứ: 
J’ai été/tu as été/il, elle, on a été/nous avons été/vous avez été
ils, elles ont été + động tính từ quá khứ + (par + chủ thể của hành động) ⚠️ Một số chú ý : • Sau PAR không bao giờ ta dùng đại từ:
Ex: J’ai fait ce dessin
(Tôi đã vẽ bức tranh này.) -> Không nói: Ce dessin a été par moi. • Ở thể bị động đối với các động từ như aimer, connaître, respecter ta phải dùng phải "de" thay cho "par"

Ex: Cette personne est aimée de tous, connue de tous et respectée de tous. (Người này được mọi người yêu thương, biết đến và tôn trọng.) • Sự tương hợp ở thể bị động, động tính từ trong quá khứ: luôn tương hợp về giống và số với chủ ngữ. • Chúng ta dùng thể bị động khi cần nhấn mạnh bổ ngữ trực tiếp thay vì chủ thể của hành động. • Đối với người thay vì dùng hình thức bị động ta có thể dùng đại từ on: 
Ex: J’ai été envoyé en mission = On m’a envoyé en mision. (Tôi đã được điều đi công tác) 
#hoctiengphap #capfrance